Hiển thị các bài đăng có nhãn Phối cảnh 3D. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Phối cảnh 3D. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Tư, 5 tháng 3, 2014

SETUP IES LIGHTING IN VRAY 1.48.89 SKETCHUP 8


1. IES chiếu sáng
Tôi đã làm điều này trong một hướng dẫn trước đây tại SketchUpArtists: cơ bản IES Tuorial sử dụng V-Ray cho SketchUp. Sự khác biệt duy nhất là thay vì sử dụng một ánh sáng hình chữ nhật để hiển thị các nguồn ánh sáng, tôi sẽ chỉ sử dụng một bản đồ Emissive.



Bản đồ và phát xạ ánh sáng IES Biểu tượng
Đây là tài liệu tôi sử dụng cho bản
đồ Emissive.

Cài đặt cho vật liệu
Đây là render đầu tiên.

2.Spotlight
Cùng với IES ánh sáng, đây cũng là một tính năng mới với V-Ray 1.48.66 trở lên. Do đây là một hướng dẫn, cho phép tôi đặt 4 đèn sân khấu trong đèn nghỉ bốn của tôi.

4 Recess Đèn

Các hình ảnh dưới đây cho thấy vị trí của các biểu tượng nổi bật. Tôi cũng sử dụng một bản đồ Emissive trên đựng ánh sáng.
Vị trí nổi bật biểu tượng
Đây là các thiết lập cho nổi bật của tôi. Đối với tôi những thiết lập quan trọng nhất là bóng Radius kiểm soát sự mềm mại của bóng tối, Shadow Phân ngành điều khiển độ mượt của bóng tối và cuối cùng nhưng không phải là ít nhất là góc Penumbra. Trong hình dưới đây tôi sử dụng 0.3.
Cài đặt
Đây là render sử dụng Spotlight. Trong render tôi sử dụng độ phân giải rất thấp. Đây là lý do tại sao tôi có đốm và ngũ cốc. Điều này có thể điều chỉnh dễ dàng bằng cách sử dụng phân khu cao hơn và lấy mẫu.
Sử dụng làm nổi bật
3. đèn Shades
Đây là một chiếc đèn đơn giản, tôi mô hình trong SketchUp. Tôi sẽ chỉ cho bạn cách đặt đèn Vray hình chữ nhật.

Ở đây tôi đã giấu bóng đèn của tôi để hiển thị như thế nào tôi thiết lập đèn hình chữ nhật của tôi. V-Ray hình chữ nhật 1 và 2 chạy dọc theo chiều cao của bóng râm. Họ là hai mặt, có thể nhìn thấy nhưng họ không đổ bóng. Một trong đó phôi bóng là V-Ray ánh sáng hình chữ nhật thứ ba. Điều này một phôi bóng tối, hai mặt nhưng tôi đã làm cho nó vô hình.
Đèn hình chữ nhật
Dưới đây là các thiết lập của V-Ray đèn hình chữ nhật của tôi.
VRay chữ nhật Đèn 1 và 2


VRay chữ nhật Light 3
Chụp đèn vật liệu: Đây là một loại vật liệu mặt 2 với hỗn hợp màu xám khoảng 70%.
Cài đặt chụp đèn Vật liệu
Đây là vẽ lại kết quả.
Render Với Đèn chữ nhật
Cuối cùng, tôi sẽ bổ sung thêm một vài thành phần hơn. Một lời cảm ơn đặc biệt đến một người bạn BTH (Tràng An) cho một số các thành phần tuyệt vời.
SketchUp  với thành phần thêm cảnh
Đây là render.
Cảnh đêm
Tôi cũng đã cố gắng để làm với cùng một cảnh, thời gian này với GI và BG màu sắc trên (không có bản đồ).

Cảnh Đêm  2

Family & Life

Phương pháp thiết lập render Vray

I/ Phương pháp thiết lập render Vray:
1/ Đầu tiên bạn cần cài Plugin Vray vào máy theo đường dẩn của Max.
2/ Nhấn F10 để vào bảng Render. Chọn Common/ Assign renderer để đăng kí kiểu Render là Vray.
3/ Vào nút Render sẻ có rất nhiều thanh cuốn để hiệu chỉnh Render Vray, tuy nhiên trong khung cảnh kiến trúc chúng ta chỉ sử dụng các thanh cuốn sau :
a/ Image sample : Chống răng cưa hình khi render .
Trong phần này chọn Adaptive subdivision là cách chống răng cưa tốt nhất.
b/ Indirect Illumination : thiết lập như hình dưới :
c/ Irradiance map : 
Trong Current preset chọn Very low nếu là Render thử và Hight nếu Render ra tác phẩm hoàn chỉnh .
d/ Enviroment : (ánh sáng , khúc xạ, và phản xạ môi trường )
e/ Color mapping : (Độ bảo hoà về màu sắc)
Với các thiết lập đơn giản như vậy bạn có thể tạo ra cho mình một thiết lập render đẹp và thời gian nhanh.

Thứ Ba, 26 tháng 11, 2013

Vật liệu Material trong 3ds max

Cửa sổ biên tập chất liệu
Để đối tượng có hình dạng trông thật hơn thì bạn phải áp vật liệu cho nó. Khi muốn áp vật liệu cho 1 đối tượng nào thì bạn chọn đối tượng đó và ấn phím M sẽ có một bảng hiện ra.
Trong bảng cuộn Shader Basic Parameters bạn click vào combo cho phép bạn chọn các dạng vật liệu khác nhau như: Anisotropic, Blinn, Metal...


1. Anisotropic; 2. Blinn; 3. Metal; 4. Multi-layer; 5. Oren-Nayar-Blinn; 6. Phong; 7. Strauss; 8. Translucent
Khi click vào một trong các kiểu trên thì sẽ xuất hiện bảng cuộn xxx Basic Parameter (xxx là Blinn hay Metal nếu bạn chọn là Blinn hay Metal... ) tương ứng trong đó có các tham số cần chú ý:
* Màu của chất liệu:
- Ambient: màu nhìn thấy từ những vùng tối.
- Diffuse: màu nhìn thấy từ vùng trung bình của vật thể (vùng khuếch tán)
- Specular: màu nhìn thấy từ vùng sáng chói (vùng sáng chói)
* Loại bề mặt của chất liệu:
Làm cho chất liệu có độ bóng khác nhau (Anisotropic, Blinn, Metal, Multi-layer...)
Sau đó hiệu chỉnh các thông số
. Specular: độ bóng
. Glossiness: độ trơn láng
. Soften: độ mịn (giúp cân bằng độ bóng và độ trơn láng)
* Làm vật liệu tự phát sáng
Hãy đánh dấu chọn mục Seft - illumination và chọn màu phát sáng (giống với sự phát sáng của bóng đèn huỳnh quang, đèn mờ, trăng...)
* Vật liệu có độ trong suốt (nhìn xuyên qua): giảm Opacity xuống
* Vật liệu có dạng khung dây, khai báo kích thước khung dây trong bản cuộn Extend Parameters/ Wire/ Size.
* 2-sided: chất liệu hiện ở cả hai mặt của vật thể
* Facted: áp dụng chất liệu vào từng khung lưới
. Diffuse: tạo cho bitmap đó áp lên đối tượng một cách bình thường (Diffuse thể hiện màu bản chất của đối tượng).
Phía dưới của bảng cuộn xxx Basic Parameter là bảng cuộn Maps, cho phép bạn có thêm các tùy chọn các hiệu khác nhau cho vật liệu như:
. Bump: tạo sự lồi lõm sù sì trên đối tượng theo nguyên tắc tông màu tối sẽ lõm phạm vi áp dụng lên trên đối tượng, ngược lại tông màu sáng sẽ thể hiện trạng thái bình thường.
. Opacity: tạo sự trong suốt, nơi các tông màu tối trên họa đồ đang áp cho đối tượng, còn tông màu sáng sẽ giữ lại đối tượng và thể hiện chất liệu đang được áp tại thành phần Diffuse.
. Reflection: thể hiện sự phản chiếu của họa đồ đó lên đối tượng tuy nhiên sẽ bị nhuốm màu mà thành phần Diffuse đang thể hiện.
. Refraction: thể hiện sự chiết sáng khúc xạ trên đối tượng, tùy theo chỉ số chiết quang IOR (Index Of Refraction) được thiết lập như thế nào, mà sự chiết sáng sẽ ảnh hưởng khác nhau lên trên vật thể đó.
Vật liệu IOR
Vacuum (chân không) : 1.0
Air (không khí) : 1.0003
Water (nước) : 1.333
Glass (thủy tinh) : 1.5 - 1.7
Diamond (kim cương) : 2.417
(Nếu bạn lựa chọn nhiều kiểu áp đồ họa thì chỉ số Amount sẽ thể hiện sự tương tác với nhau thông qua giá trị của chúng, sự tương tác này sẽ tạo nên dáng vẻ thật cho đối tượng.)
Khi bạn đã hoàn tất vi
ệc lựa chọn các thông số thì đã đến lúc áp dụng vật liệu đó cho đối tượng. Bạn có thể áp dụng vật liệu cho đối tượng bằng cách click chuột trái vào hình quả cầu tròn trong cửa sổ Material Editor sau đó kéo và thả vào đối tượng cần áp vật liệu. Hoặc bạn click chuột vào biểu tượng ở phía dưới các quả cầu vật liệu, thao tác này có kết quả khi đối tượng cần áp dụng vật liệu đang được chọn.
Ví dụ: tạo vật liệu phản chiếu
1. Click vào menu File/Reset để khởi tạo lại Max.
Ở khung nhìn Top:
+ Click chuột vào menu Create/Standard Primitives/Plane
Sau đó tạo ra một mặt phẳng Plane
+ Tiếp tục vào menu Create/Standard Primitives/Teaport
Tạo ra một ấm trà với kích thước bất kỳ.
Di chuyển ấm trà lên phía trên của mặt phẳng
2. Ấn phím H, chọn Plane01 click [OK], ấn phím M để mở bảng vật liệu.
3. Ấn phím G, trong cửa sổ hiện lên tìm đến nhóm Browse From: và click chọn New
4. Trong danh sách vật liệu hiện ra bên phải, click đúp chuột vào vật liệu Ractrace, đóng cửa sổ Material/Map Browse lại.
5. Vào menu Material/Show Map in Viewport
6. Click chuột vào ô vuông của Reflect, cửa sổ hiện lên click đúp chuột vào Gradient. Ấn mũi phím tên lên trên (up arrow).
7. Click chuột vào biểu tượng để áp dụng vật liệu cho Plane01
8. Đóng bảng vật liệu lại, Ấn F9 để xem kết quả.

Hệ thống phím tắt trong 3ds Max

Sau đây là hệ thống phím tắt thường sử dụng trong 3Dmax
1. Các phím F:
F1: Trợ giúp
F2: Shade selected faces toggle
Khi bạn đang ở chế độ polygon sub-object và lựa chọn 1 hoặc nhiều frame, các frame được chọn sẽ được tô màu đỏ
ấn phím F2 => ấn phím F2 =>

Khi bạn ấn phím F2 hệ thống sẽ tự động bật/tắt chế độ hiển thị các frame được chọn dưới dạng tô màu đỏ hay chỉ tô màu khung của các frame được chọn.
Alt + F2: bắt dính tới các đối tượng đông cứng
F3: chuyển đối giữa các kiểu hiển thị Wireframe/smooth + highlights
Theo mặc định, 3dmax sẽ hiển thị dưới dạng Wireframe, thay vì việc bạn phải click chuột vào khung nhìn => chọn mooth + Highlights thì bạn chỉ cần ấn phím F3
Alt+F3:
F4: bật chế độ xem edged faces
Khi muốn hiển thị đối tượng dưới dạng Smooth + Highlights mà muốn hiển thị cạnh của các frame trong đối tượng thì chỉ cần ấn phím F4
F5: giới hạn tới trục x
Alt+F5: bắt dính vào lưới
F6: giới hạn tới trục y
Alt+F6: bắt dính vào chốt (pivot)
F7: giới hạn tới trục z
Alt+F7: bắt dính tới đỉnh
F8: chuyển đổi qua lại giữa các mặt phẳng của hệ trục toạ độ xoyz (xoy,zoy,xoz)
Alt+F8: bắt dính tới điểm cuối
F9: render khung nhìn
Alt + F9: bắt dính tới điểm giữa
F10: mở hộp thoại render
Alt + F10: bắt dính tới cạnh
F11: hiện danh sách các lệnh trong maxcript
Alt + F11: bắt dính tới cấp độ mặt
F12: bật hộp thoại transform type-in
2. Các phím số bên dưới các phím F:
`: làm tươi các khung nhìn
Ctrl + `:
1: sub-object level 1
2: sub-object level 2
3: sub-object level 3
4: sub-object level 4
5: sub-object level 5
6: mở cửa sổ Particle
Alt + 6: ẩn/hiện các công cụ chính
7: đếm số lượng các đa giác
8: bật hộp thoại môi trường (environment dialog)
9: mở cửa sổ điều chỉnh ánh sáng nâng cao
0: mở hộp thoại render to texture
Alt + 0: khoá giao diện người dùng
Dấu trừ (-): thu nhỏ gizmo
Ctrl + (-): thu nhỏ khung nhìn
Dấu cộng (+): phóng to gizmo
Ctrl + (+): phóng to khung nhìn
3. Các phím chữ cái:
A: Bật chế độ bắt dính góc
Shift + A: căn gióng nhanh các đối tượng
Ctrl + A: lựa chọn tát cả các đối tượng
Alt + A: căn gióng
B: khung nhìn dưới
Ctrl + B: lựa chọn đối tượng thứ cấp (gần giống với phím số 1)
Alt + B: đặt chế độ nền cho khung nhìn
C: khung nhìn Camera
Shift + C: ẩn Cameras
Ctrl + C: tạo Camera từ khung nhìn hiện hành
Alt + C: cắt (trong chế độ poly subobject)
Ctrl + V: nhân bản đối tượng
D: vô hiệu hoá khung nhìn
Ctrl + D: bỏ chọn đối tượng
Alt + D: bắt dính các trục toạ độ
E: lệnh lựa chọn và quay
Ctrl + E: chuyển đổi giữa các lựa chọn trong phép quay
ALt + E: extrude face (poly)
F: kích hoạt khung nhìn trước (front view)
Shift + F: hiện khung nhìn an toàn
Ctrl + F: chuyển đổi giữa các dạng lựa chọn đối tượng (chọn đối tượng theo vùng, theo hình chữ nhật, theo hình tròn...)
G: ẩn đường lưới
Shift + G: ẩn các đối tượng hình học, ngoại trừ các đối tượng thuộc hình học phẳng (2d)
H: lựa chọn đối tượng thông qua tên của đối tượng
Shift + H: ẩn các vật trợ giúp (helpers)
Ctrl + H: quay đối tượng được lựa chọn xung quanh một đối tượng khác
I: Di chuyển khung nhìn, đến vị trí của con trỏ chuột
Shift + I: các công cụ về khoảng cách
Ctrl + I: chuyển đổi qua lại giữa các đối tượng đang được chọn với các đối tượng khác
J: bật/tắt khung ảo màu trắng bao quanh đối tượng (trong khung nhìn phối cảnh)
  -> ấn phím J -> -> ấn phím J ->
K: thiết lập khoá
L: chuyển khung nhìn hiện hành thành khung nhìn bên trái
Shift + L: ẩn/hiện các đối tượng ánh sáng
Ctrl + L: thử hướng của ánh sáng, với các ánh sáng chuẩn thì khi render sẽ giống với trong khung nhìn.
M: mở cửa sổ biên tập vật liệu
Ctrl + M: bật meshsmooth (trong chế độ editable poly)
N: bật/tắt chế độ tự động tạo khoá (auto key)
Ctrl + N: tạo ra cảnh mới
Alt + N: căn gióng bình thường
O:
Ctrl + O: mở file
Alt + O: hiển thị các đối tượng được lựa chọn (nổi lên hoặc hoà lẫn vào trong đối tượng khác)
P: Kích hoạt khung nhìn phối cảnh (Perspective)
Shift + P: ẩn các đối tượng là thuộc hệ thống particle
Ctrl + P: Kích hoạt công cụ di chuyển khung nhìn
Alt + P:
Q: bật nút chọn đối tượng (select object)
Shift + Q: render nhanh
Alt + Q: cô lập đối tượng được chọn để điều chỉnh cho dễ.
R: lệnh thu/phóng tỷ lệ
Ctrl + R: arc rotate wiew mode
S: bật chế độ truy bắt điểm
Shift + S: ẩn các đối tượng hình học phẳng
Ctrl + S: lưu file
Alt +S: cycle avtive snap type
T: Kích hoạt khung nhìn Top
Shift + T: mở cửa sổ hệ thống theo dõi tài sản về đối tượng
Shift + Y: phục hồi các thao tác với khung nhìn
Ctrl + Y: phục hồi các thao tác trước đó đã sử dụng trong cảnh
U: kích hoạt khung nhìn người sử dụng (user view)
V: mở menu lựa chọn các khung nhìn.
X: bật hoặc tắt gizmo
-> ấn phím X ->-> ấn phím X ->
Ctrl + X: phóng to toàn màn hình
Alt + X: hiện các đối tượng dưới dạng có thể nhìn xuyên thấu qua
Z: phóng to hoặc thu nhỏ đối tượng được lựa chọn cho vừa khung nhìn
Shift + Z: quay lại các khung nhìn trước đã lựa chọn
Alt + Z: kích hoạt chế độ phóng to hoặc thu nhỏ khung nhìn
W: lựa chọn và di chuyển
Shift + W: ẩn các đối tượng thuộc "space warps"
Ctrl + W: bật nút điều chỉnh thị trường FOV (field of view)
Alt + W: mở khung nhìn hiện hành và tạm thời tắt các khung nhìn còn lại
4. Các phím khác:
[: phóng to khung nhìn
]: thu nhỏ khung nhìn
(Lưu ý: nếu bạn bật chế độ gõ tiếng việt của Vietkey hoặc Unikey,... thì khi sử dụng các phím có hỗ trợ bỏ dấu tiếng việt sẽ hoạt động không chính xác)
": Bật chế độ thiết lập khoá (set key)
<: di chuyển thanh trượt thời gian tiến về phía trước
>: di chuyển thanh trượt thời gian tiến về phía sau
?: chạy hoạt cảnh
Insert: di chuyển qua lại giữa các chế độ hiệu chỉnh sub-object (vertex,edge,element...)
Delete: xoá đối tượng
Home: nhảy đến frame đầu tiên
End: nhảy đến frame cuối cùng
PageUp:
PageDown:

Thứ Hai, 12 tháng 8, 2013

Giới thiệu về SketchUp 2013

SketchUp 2013, Google tập trung vào hai điều: làm cho LayOut mạnh mẽ hơn, và xây dựng một hệ sinh thái thân thiện, và dễ dàng tiếp cận hơn cho hàng triệu người dùng SketchUp lập mô hình, tìm và sử dụng các plugin, tiện ích và phần mở rộng mà họ cần. NBạn cần Đăng nhập và Like bài viết để thấy liên kết tải về! (Vui lòng Ctrl+F5 tải lại trang để thấy Link)

Giới thiệu về Extension Warehouse
What if adding new extensions to SketchUp was as easy as installing an app on your smartphone? In 2013, we’ve made it dead simple to turn SketchUp into exactly what you need it to be. Need a special tool? There’s an excellent chance someone’s already built it. Now you can research, download and install extensions without ever having to leave SketchUp. Every useful extension in one place—that’s the all-new Extension Warehouse.


Pattern Fills
Drawing a sectional view? Now you can fill shapes in LayOut with hatching and other patterns. Choose from a large library of standards—construction materials, geometric tiles, dot screens—or create your own favorites. Patterns can be rotated, scaled or used as-is. You can even combine Pattern Fills with solid colors to create an endless number of variations.

Copy Array
You know how SketchUp lets you easily create multiple copies of an object with your keyboard? Those are called arrays, and now LayOut lets you make them, too. Move a copy, type how many copies you want, type the letter ‘x’ and Enter. Presto! Presto! Presto! Presto! Presto! Copying is fun.

Speedier Vector Rendering
When you need to print a drawing really big, sometimes it’s helpful to vector-render your SketchUp model views. Doing so makes lines look smooth and reduces wait times for all but the most complex models. In the latest version of LayOut, vector rendering is faster than it’s ever been.

Faster Screen Redraw
Every time you zoom, pan or move an entity on the page, LayOut has to re-draw the picture you see on your screen. For this version, we massaged the code so there’s a noticeable improvement in the speed at which this happens. LayOut should feel snappier, especially as your document gets more complex.

Numbered Pages in the Pages panel
Another small but incredibly useful tweak: LayOut’s Pages panel now displays page numbers, which makes it easier to print and export portions of your document.

Curved Label Leader Lines
Creating a jauntily curved callout line for a label used to be a five-step, two-handed operation:
Click. Click. Tool switch. Double-click. Click-drag-with-a-modifier-key.
In the latest version of LayOut, curving a label line goes like this:
Click-drag.
Isn’t progress something?

Dashes in Dimensions
Ask the guy with the 86 foot ceiling if readable dimensions are important. It’s a little thing, but we added dashes to LayOut’s dimension labels to make them easier to read.

Smarter Toolbars in Windows
It used to be that the toolbars for all of your delicious plugins would move around your screen between SketchUp sessions. We heard that drove you crazy, so we re-engineered our Windows UI to make things a whole lot better. In 2013, you can even drag native tool icons between toolbars. Make SketchUp look the way you want it to.

Video Export
Exporting high-quality animations from SketchUp 2013 is easier than ever. Using the default settings yields HD videos at 720p, encoded in any of the three most popular, modern formats: H.264, AVI and WebM. Picture quality is much better, and file sizes are smaller as well.

Zoom In More
We increased LayOut’s maximum zoom capability by a factor of ten, from 1000% to 10,000%. At that magnification level, your sofa would be the size of Jupiter. Or thereabouts.